So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis

Thứ Tư, 11/03/2020 15:04

Phiên bản 2.0V Sport của Toyota Corolla Altis có giá bán 867 triệu đồng, cao hơn cả một mẫu sedan hạng D là KIA Optima 2.0.

So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis 1
Toyota Corolla Altis là một trong những mẫu xe sedan hạng C có mặt lâu nhất tại thị trường Việt Nam

Trong phân khúc sedan hạng C tại thị trường Việt Nam, thời gian gần đây là sự thống trị về mặt doanh số của KIA Cerato mà Mazda3. Trong năm 2019, trung bình mỗi tháng có khoảng 1.000 khách hàng Việt Nam chọn mua 2 mẫu xe sedan hạng C do THACO Trường Hải lắp ráp kể trên. Tuy nhiên, một trong những cái tên có mặt lâu nhất trong phân khúc xe này phải kể đến là Toyota Corolla Altis. Mẫu xe này có lợi thế khi sở hữu khoang nội thất rộng bậc nhất phân khúc, vừa đủ cho 5 người lớn, khối động cơ VVT-i của Toyota bền bỉ theo thời gian, tiết kiệm nhiên liệu. Chi phí thay thế phụ tùng của Toyota cũng ở mức phải chăng nên Corolla Altis là sự lựa chọn của nhiều gia đình, cơ quan, doanh nghiệp.

So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis 2
Tại Hà Nội, giá lăn bánh bản 2.0V Sport của Toyota Corolla Altis rơi vào khoảng 1 tỷ đồng

Theo khảo sát của phóng viên Xe Giao thông tại một số đại lý Toyota trên địa bàn Hà Nội, hiện tại tất cả 5 phiên bản của Corolla Altis đang được ưu đãi giảm giá 65 triệu đồng so với giá niêm yết (có thể được tặng thêm phụ kiện, tuỳ theo chính sách của mỗi đại lý). Theo đó, giá bán sau ưu đãi của phiên bản 1.8E số sàn (MT) của mẫu xe này là 632 triệu đồng. Trong khi đó, bản 2.0V Sport có giá bán 867 triệu đồng, cao hơn cả một chiếc sedan hạng D (KIA Optima 2.0).

Vậy, trang bị của bản số sàn có những khác biệt gì so với bản cao cấp nhất?

Về giá bán

Phiên bản Giá niêm yết Giá ưu đãi (có thể thay đổi theo chính sách của mỗi đại lý)
1.8 MT 697 triệu đồng 632 triệu đồng
1.8E CVT 733 triệu đồng 668 triệu đồng
1.8G CVT 791 triệu đồng 726 triệu đồng
2.0V 889 triệu đồng 824 triệu đồng
2.0V Sport 932 triệu đồng 867 triệu đồng
So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis 3
Bản AT có mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn so với bản MT

Về động cơ và vận hành

Tất cả các phiên bản của Toyota Corolla Altis đều sử dụng động cơ 4 xi lanh thẳng hàng và dẫn động cầu trước (FWD).

Trong đó, động cơ 1.8L có công suất tối đa 138 mã lực, đi kèm hộp số tự động vô cấp CVT hoặc hộp số sàn 6 cấp.

Động cơ 2.0L có công suất tối đa 143 mã lực, đi kèm hộp số tự động vô cấp CVT.

Theo công bố của nhà sản xuất, mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình cho phiên bản MT là 7,3 lít/100km. Trong khi của bản 1.8 AT và 2.0 AT lần lượt là 6,5 và 6,8 lít/100km.

So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis 4
Camera lùi chỉ được trang bị sẵn trên phiên bản 2.0V Sport

Về trang bị an toàn

Tất cả các phiên bản của Toyota Corolla Altis đều được trang bị 7 túi khí. Camera lùi cũng chỉ được trang bị sẵn trên bản 2.0V Sport.

Trang bị 1.8 MT 1.8 E CVT 1.8 G CVT 2.0V 2.0V Sport
Hệ thống chống bó cứng phanh
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
Phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống ổn định thân xe
Hệ thống kiểm soát lực kéo
Camera lùi không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau không có, bản 2.0 có cả ở góc trước và góc sau
Số lượng túi khí 7
Cruise Control không
So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis 5
Toyota Corolla Altis chưa được trang bị cửa gió điều hoà cho hàng ghế sau

Về nội thất và trang bị tiện nghi

Từ phiên bản 1.8 CVT trở lên, trang bị tiện nghi trở nên khác biệt so với 2 phiên bản thấp nhất.

Trang bị 1.8 MT 1.8 E CVT 1.8 G CVT 2.0V 2.0V Sport
Vô lăng 3 chấu, bọc da, chỉnh tay 4 hướng, tích hợp nút bấm điều chỉnh âm thanh và đàm thoại rảnh tay, bản 2.0 được trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng
Gương chiếu hậu bên trong 3 chế độ ngày và đêm chống chói tự động, bản Sport được tích hợp camera lùi trên gương
Màn hình phía sau vô lăng có chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu, bản AT có đèn báo chế độ Eco và báo vị trí cần số
Giải trí âm thanh 6 loa, kết nối AUX, USB, Bluetooth, bản 1.8 G trở lên được trang bị màn hình giải trí 7 inch, kết nối điện thoại thông minh, HDMI và wifi, bản 2.0 có tính năng điều khiển bằng giọng nói
Điều hoà chỉnh tay tự động
Chất liệu ghế nỉ da
Ghế lái chỉnh tay 6 hướng chỉnh điện 10 hướng
Kính cửa tự động 1 chạm vị trí người lái
Chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm không
So sánh sự khác nhau giữ các phiên bản Toyota Corolla Altis 6
Phiên bản 2.0 được trang bị đèn sương mù, dải LED chạy ban ngày và đèn pha LED

Về ngoại thất

Bản 2.0 được trang bị đèn pha LED, tự động và cân bằng góc chiếu. Bản 1.8 sử dụng đèn pha Halogen.

Trang bị 1.8 MT 1.8 E CVT 1.8 G CVT 2.0V 2.0V Sport
Đèn pha Halogen LED, tự động bật/tắt theo cảm biến, tự động cân bằng góc chiếu
Dải đèn chạy ban ngày không LED
Đèn sương mù phía trước
Đèn báo phanh trên cao LED
Gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, bản AT trở lên được gập điện, riêng bản 2.0V Sport tự động gập khi khoá xe và tự động điều chỉnh khi lùi
Gạt mưa chỉnh tay tự động
Sấy kính sau
Mâm xe 15 inch 16 inch 17 inch

Kết luận

Với nhiều trang bị cao cấp hơn những phiên bản còn lại, mức tiêu thụ nhiên liệu lại ở mức thấp, Toyota Corolla Altis phiên bản cao cấp nhất (2.0V Sport) là lựa chọn phù hợp với những người có nhu cầu mua xe để di chuyển trong phố, với một mẫu xe êm ái và chi phí bảo dưỡng ở mức tốt nhất. Trong khi các phiên bản còn lại có ít trang bị hơn sẽ là sự lựa chọn cho khách hàng có nguồn tài chính thấp hơn.

Theo nguồn tin riêng, Toyota Corolla Altis thế hệ mới sẽ ra mắt khách hàng trong tháng 9 hoặc tháng...
Hoàng Anh
Ý KIẾN BẠN ĐỌC
Đừng bỏ lỡ
Ngày 20/10 vừa qua đánh dấu sự trở lại của thương hiệu Hummer sau khi bị tập đoàn mẹ General Motors khai tử vì doanh số thấp vào năm 2010.